hú hồn

Học thuật
Thân thiện
hú hồn

Một y tá dùng bông gòn có mùi hương để hú hồn người bệnh.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Gọi cho tỉnh lại một người chết ngất: Hành động gọi, hô hoán nhằm làm cho một người bị ngất, mê man hoặc có vẻ như đã chết trở lại ý thức.
    • Làm cho ai đó hoảng sợ, giật mình: (Nghĩa mở rộng) Hành động hoặc sự việc gây ra sự hoảng hốt, sợ hãi đột ngột đến mức như muốn "bay mất hồn".
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Người ta đang hú hồn cho gái bị ngã xuống nước. (Mọi người đang gọi cho tỉnh lại gái bị ngã xuống nước.)
    • Tiếng động lớn đột ngột ấy suýt làm tôi hú hồn. (Tiếng động lớn đột ngột ấy suýt làm tôi hoảng sợ, giật mình.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "hú hồn hú vía": (thành ngữ láy, ý nhấn mạnh) Chỉ sự hoảng sợ, lo lắng tột độ, cảm giác như hồn vía muốn lìa khỏi xác.
    • Nghe tin con bị tai nạn, ấy hú hồn hú vía chạy đến bệnh viện. (Nghe tin con bị tai nạn, ấycùng hoảng hốt chạy đến bệnh viện.)
  • "làm hú hồn": Gây ra sự sợ hãi, giật mình cho ai đó.
    • Đừng đứng sau lưng la lớn như vậy, làm hú hồn người ta. (Đừng đứng sau lưng hét lớn như vậy, làm người ta giật mình hoảng sợ.)
Biến thể từ gần giống
  • Hú vía: (động từ) Thường dùng trong tổ hợp "hú hồn hú vía", cũng mang nghĩa gây hoảng sợ.
  • Gọi hồn: (động từ) Nghi thức trong tín ngưỡng dân gian nhằm gọi linh hồn người chết hoặc người bệnh nặng về.
  • Hồn vía: (danh từ) Chỉ tinh thần, sinh khí của con người (theo quan niệm dân gian).
Từ đồng nghĩa
  • Làm giật mình: Gây ra phản ứng sợ hãi, ngạc nhiên đột ngột.
  • Làm hoảng hốt: Khiến ai đó trở nên sợ hãi, cuống quýt.
  • Gọi tỉnh: (trong ngữ cảnh y tế) Gọi cho người bất tỉnh tỉnh lại.
Thành ngữ liên quan
  • Hú hồn hú vía: (Như đã giải thíchtrên) Nhấn mạnh trạng thái sợ hãi tột độ.
  • Bay hồn bay vía: Chỉ trạng thái quá sợ hãi hoặc quá đắm vào điều đó.
  • Mất hồn mất vía: Trạng thái khiếp sợ, hoảng loạn đến mức tinh thần không còn minh mẫn.
hú hồn

Một y tá dùng bông gòn có mùi hương để hú hồn người bệnh.

  1. Gọi cho tỉnh lại một người chết ngất.